Một số vấn đề cần lưu ý trong chuyển tuyến - thông tuyến
- Thứ ba - 11/10/2016 15:58
- |In ra
- |Đóng cửa sổ này
1.
Theo
thông
tư
số:
40/2015/TT-BYT
Hà
Nội,
ngày
16
tháng
11
năm
2015
về
quy
định
đăng
ký
khám
bệnh,
chữa
bệnh
bảo
hiểm
y
tế
ban
đầu
và
chuyển
tuyến
khám
bệnh,
chữa
bệnh
bảo
hiểm
y
tế:
Điều
11.
Các
trường
hợp
được
xác
định
là
đúng
tuyến
khám
bệnh,
chữa
bệnh
bảo
hiểm
y
tế.
MỘT
SỐ
ĐIỂM
LƯU
Ý
TRONG VẤN ĐỀ CHUYỂN TUYẾN – THÔNG TUYẾN
1. “Các trường hợp được xác định là đúng tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế” theo thông tư số: 40/2015/TT-BYT Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2015 về quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
1. Người có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện được quyền khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa, hoặc bệnh viện tuyến huyện trong cùng địa bàn tỉnh.
2. Người có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã chuyển tuyến đến bệnh viện huyện, bao gồm cả các bệnh viện huyện đã được xếp hạng I, hạng II và bệnh viện y học cổ truyền tỉnh (trong trường hợp bệnh viện huyện không có khoa y học cổ truyền).
3. Người có thẻ bảo hiểm y tế được bệnh viện tuyến huyện, bao gồm cả bệnh viện đã được xếp hạng I, hạng II và bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, viện chuyên khoa, trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh chuyển tuyến đến trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh hoặc bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, viện chuyên khoa tuyến tỉnh cùng hạng hoặc hạng thấp hơn.
4. Trường hợp cấp cứu:
a) Người bệnh được cấp cứu tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào. Bác sĩ hoặc y sĩ tiếp nhận người bệnh đánh giá, xác định tình trạng cấp cứu và ghi vào hồ sơ, bệnh án.
b) Sau giai đoạn điều trị cấp cứu, người bệnh được chuyển vào điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã tiếp nhận cấp cứu người bệnh hoặc được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để tiếp tục điều trị theo yêu cầu chuyên môn hoặc được chuyển về nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu sau khi đã điều trị ổn định.
5. Trường hợp người bệnh được chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh có bệnh khác kèm theo, bệnh được phát hiện hoặc phát sinh ngoài bệnh đã ghi trên giấy chuyển tuyến, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận người bệnh thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh đó trong phạm vi chuyên môn.
6. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế đi công tác, học tập, làm việc lưu động hoặc tạm trú dưới 12 tháng tại địa phương khác thì được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa phương đó tương đương với tuyến của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ bảo hiểm y tế. Trường hợp địa phương đó không có cơ sở y tế tương đương thì người tham gia bảo hiểm y tế được lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu.
2. “ Các trường hợp chuyển vượt tuyến được coi là đúng tuyến” theo thông tư 04/2016/TT-BYT ngày 26-2-2016 quy định về khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, BHYT lên quan đến khám bệnh chữa bệnh lao.
Người tham gia BHYT mắc bệnh lao, lao kháng thuốc, nghi mắc lao, lao tiềm ẩn đăng ký KCB BHYT ban đầu tại cơ sở KCB tuyến xã được chuyển thẳng đến cơ sở y tế tuyến tỉnh.
3. “Sử dụng Giấy chuyển tuyến và Giấy hẹn khám lại trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế” theo thông tư số: 40/2015/TT-BYT Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2015 về quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
1. Sử dụng Giấy chuyển tuyến đối với người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế:
a) Trường hợp người bệnh được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì chỉ cần Giấy chuyển tuyến của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trực tiếp chuyển người bệnh đi;
b) Trường hợp người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và sau đó được chuyển tiếp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì chỉ cần Giấy chuyển tuyến của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trực tiếp chuyển người bệnh đi;
c) Giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký;
d) Người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế mắc các bệnh, nhóm bệnh và các trường hợp được sử dụng Giấy chuyển tuyến quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này thì Giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch đó. Trường hợp đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó mà người bệnh vẫn đang điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì Giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng đến hết đợt điều trị nội trú đó.
2. Sử dụng Giấy hẹn khám lại: Mỗi Giấy hẹn khám lại chỉ sử dụng 01 (một) lần theo thời gian ghi trong Giấy hẹn khám lại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Mẫu Giấy hẹn khám lại đối với người bệnh bảo hiểm y tế quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
PHỤ LỤC SỐ 01
DANH MỤC CÁC BỆNH, NHÓM BỆNH VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC SỬ DỤNG GIẤY CHUYỂN TUYẾN TRONG NĂM DƯƠNG LỊCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40 /2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Ghi chú: (*) là tên bệnh, nhóm bệnh quy định tại Thông tư số 34/2013/TT-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.
4. “Chuyển tuyến bệnh nhân lao” theo công văn số 552/BVPTW-CTCLQG ngày 12 tháng 04 năm 2016.
- Để tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân lao cho việc chuyển tuyến từ trung ương về tỉnh, BVPTW-CTCLQG xây dựng lại quy trình chuyển tuyến như sau: Bệnh nhân lao sau khi được chẩn đoán và điều trị một thời gian tại bệnh viện Phổi Trung Ương sẻ được chuyển thẳng về đơn vị chống lao tuyến huyện để tiếp tục điều trị. Đơn vị chống lao tuyến huyện sau khi tiếp nhận bệnh nhân lao có trách nhiệm đăng ký điều trị tiếp cho bệnh nhân và báo cáo với đơn vị chống lao tuyến tỉnh đồng thời báo cáo phản hồi cho Phòng kế hoạch tổng hợp – BVPTW.
5. “thực hiện chuyển tuyến trong khám chữa bệnh BHYT vùng giáp ranh giữa hai tỉnh” theo công văn số 1875/SYT-NVY ngày 03 tháng 06 năm 2015.
- BHXH tỉnh Bến Tre thống nhất với BHXH tỉnh Vĩnh Long chi trả cho bệnh nhân có thẻ BHYT của tỉnh Bến Tre khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh của tỉnh Vĩnh Long.
6. “Chuyển tuyến bệnh nhân tiếp tục điều trị.” Theo công văn số 636/BVPNT-CĐT ngày 26 tháng 06 năm 2015.
Từ ngày 1-7-2015 những bệnh nhân sau khi điều trị tại bệnh viện PNT được chuyển về địa phương tiếp tục điều trị sẽ thực hiện theo mẫu “ Giấy chuyển tuyến” trên đó thể hiện đầy đủ thông tin về việc điều trị cho bệnh nhân. Quý đơn vị lưu ý:
- Đối với các bệnh nhân ơ TP.HCM sẻ được cấp đem về 03 liều thuốc điều trị lao kể từ ngày chuyển tuyến.
- Đối với các bệnh nhân ơ địa phương khác sẻ được cấp đem về 07 liều thuốc điều trị lao kể từ ngày chuyển tuyến.
- Khi điều trị tại địa phương, quý đơn vị thu nhận vào sổ với số đăng ký mới ( không phải số chuyển tuyến đến tiếp tục điều trị ), các thủ tục khác thực hiện theo quy định của CTCL QG.
TRONG VẤN ĐỀ CHUYỂN TUYẾN – THÔNG TUYẾN
1. “Các trường hợp được xác định là đúng tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế” theo thông tư số: 40/2015/TT-BYT Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2015 về quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
1. Người có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện được quyền khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa, hoặc bệnh viện tuyến huyện trong cùng địa bàn tỉnh.
2. Người có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã chuyển tuyến đến bệnh viện huyện, bao gồm cả các bệnh viện huyện đã được xếp hạng I, hạng II và bệnh viện y học cổ truyền tỉnh (trong trường hợp bệnh viện huyện không có khoa y học cổ truyền).
3. Người có thẻ bảo hiểm y tế được bệnh viện tuyến huyện, bao gồm cả bệnh viện đã được xếp hạng I, hạng II và bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, viện chuyên khoa, trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh chuyển tuyến đến trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh hoặc bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, viện chuyên khoa tuyến tỉnh cùng hạng hoặc hạng thấp hơn.
4. Trường hợp cấp cứu:
a) Người bệnh được cấp cứu tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào. Bác sĩ hoặc y sĩ tiếp nhận người bệnh đánh giá, xác định tình trạng cấp cứu và ghi vào hồ sơ, bệnh án.
b) Sau giai đoạn điều trị cấp cứu, người bệnh được chuyển vào điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã tiếp nhận cấp cứu người bệnh hoặc được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để tiếp tục điều trị theo yêu cầu chuyên môn hoặc được chuyển về nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu sau khi đã điều trị ổn định.
5. Trường hợp người bệnh được chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh có bệnh khác kèm theo, bệnh được phát hiện hoặc phát sinh ngoài bệnh đã ghi trên giấy chuyển tuyến, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận người bệnh thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh đó trong phạm vi chuyên môn.
6. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế đi công tác, học tập, làm việc lưu động hoặc tạm trú dưới 12 tháng tại địa phương khác thì được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa phương đó tương đương với tuyến của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ bảo hiểm y tế. Trường hợp địa phương đó không có cơ sở y tế tương đương thì người tham gia bảo hiểm y tế được lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu.
2. “ Các trường hợp chuyển vượt tuyến được coi là đúng tuyến” theo thông tư 04/2016/TT-BYT ngày 26-2-2016 quy định về khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, BHYT lên quan đến khám bệnh chữa bệnh lao.
Người tham gia BHYT mắc bệnh lao, lao kháng thuốc, nghi mắc lao, lao tiềm ẩn đăng ký KCB BHYT ban đầu tại cơ sở KCB tuyến xã được chuyển thẳng đến cơ sở y tế tuyến tỉnh.
3. “Sử dụng Giấy chuyển tuyến và Giấy hẹn khám lại trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế” theo thông tư số: 40/2015/TT-BYT Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2015 về quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
1. Sử dụng Giấy chuyển tuyến đối với người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế:
a) Trường hợp người bệnh được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì chỉ cần Giấy chuyển tuyến của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trực tiếp chuyển người bệnh đi;
b) Trường hợp người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và sau đó được chuyển tiếp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì chỉ cần Giấy chuyển tuyến của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trực tiếp chuyển người bệnh đi;
c) Giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký;
d) Người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế mắc các bệnh, nhóm bệnh và các trường hợp được sử dụng Giấy chuyển tuyến quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này thì Giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch đó. Trường hợp đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó mà người bệnh vẫn đang điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì Giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng đến hết đợt điều trị nội trú đó.
2. Sử dụng Giấy hẹn khám lại: Mỗi Giấy hẹn khám lại chỉ sử dụng 01 (một) lần theo thời gian ghi trong Giấy hẹn khám lại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Mẫu Giấy hẹn khám lại đối với người bệnh bảo hiểm y tế quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
PHỤ LỤC SỐ 01
DANH MỤC CÁC BỆNH, NHÓM BỆNH VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC SỬ DỤNG GIẤY CHUYỂN TUYẾN TRONG NĂM DƯƠNG LỊCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40 /2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| STT | Tên bệnh, nhóm bệnh và các trường hợp |
| 1 | Lao (các loại) |
| 2 | Bệnh Phong |
| 3 | HIV/AIDS |
| 4 | Di chứng viêm não; Bại não; Liệt tứ chi ở trẻ em dưới 6 tuổi |
| 5 | Xuất huyết trong não |
| 6 | Dị tật não, não úng thủy |
| 7 | Động kinh |
| 8 | Ung thư * |
| 9 | U nhú thanh quản |
| 10 | Đa hồng cầu |
| 11 | Thiếu máu bất sản tủy |
| 12 | Thiếu máu tế bào hình liềm |
| 13 | Bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia) |
| 14 | Tan máu tự miễn |
| 15 | Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch |
| 16 | Đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm |
| 17 | Bệnh Hemophillia |
| 18 | Các thiếu hụt yếu tố đông máu |
| 19 | Các rối loạn đông máu |
| 20 | Von Willebrand |
| 21 | Bệnh lý chức năng tiểu cầu |
| 22 | Hội chứng thực bào tế bào máu |
| 23 | Hội chứng Anti – Phospholipid |
| 24 | Hội chứng Tuner |
| 25 | Hội chứng Prader Willi |
| 26 | Suy tủy |
| 27 | Tăng sinh tủy - suy giảm miễn dịch bẩm sinh do thiếu hụt gamaglobulin |
| 28 | Tăng sinh tủy - suy giảm miễn dịch bẩm sinh do thiếu sắt |
| 29 | Basedow |
| 30 | Đái tháo đường |
| 31 | Rối loạn chuyển hóa bẩm sinh acid hữu cơ, acid amin, acid béo |
| 32 | Rối loạn dự trữ thể tiêu bào |
| 33 | Suy tuyến giáp |
| 34 | Suy tuyến yên |
| 35 | Bệnh tâm thần * |
| 36 | Parkinson |
| 37 | Nghe kém ở trẻ em dưới 6 tuổi |
| 38 | Suy tim |
| 39 | Tăng huyết áp có biến chứng |
| 40 | Bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim |
| 41 | Bệnh tim bẩm sinh; Bệnh tim (có can thiệp, sau phẫu thuật van tim, đặt máy tạo nhịp) |
| 42 | Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính |
| 43 | Hen phế quản |
| 44 | Pemphigus |
| 45 | Pemphigoid (Bọng nước dạng Pemphigus) |
| 46 | Duhring – Brocq |
| 47 | Vảy nến |
| 48 | Vảy phấn đỏ nang lông |
| 49 | Á vảy nến |
| 50 | Luput ban đỏ |
| 51 | Viêm bì cơ (Viêm đa cơ và da) |
| 52 | Xơ cứng bì hệ thống |
| 53 | Bệnh tổ chức liên kết tự miễn hỗn hợp (Mixed connective tissue disease) |
| 54 | Các trường hợp có chỉ định sử dụng thuốc chống thải ghép sau ghép mô, bộ phận cơ thể người |
| 55 | Di chứng do vết thương chiến tranh |
| 56 | Viêm gan mạn tính tiến triển; viêm gan tự miễn |
| 57 | Hội chứng viêm thận mạn; suy thận mạn |
| 58 | Tăng sản thượng thận bẩm sinh |
| 59 | Thiểu sản thận |
| 60 | Chạy thận nhân tạo chu kỳ, thẩm phân phúc mạc chu kỳ |
| 61 | Viêm xương tự miễn |
| 62 | Viêm cột sống dính khớp |
Ghi chú: (*) là tên bệnh, nhóm bệnh quy định tại Thông tư số 34/2013/TT-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.
4. “Chuyển tuyến bệnh nhân lao” theo công văn số 552/BVPTW-CTCLQG ngày 12 tháng 04 năm 2016.
- Để tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân lao cho việc chuyển tuyến từ trung ương về tỉnh, BVPTW-CTCLQG xây dựng lại quy trình chuyển tuyến như sau: Bệnh nhân lao sau khi được chẩn đoán và điều trị một thời gian tại bệnh viện Phổi Trung Ương sẻ được chuyển thẳng về đơn vị chống lao tuyến huyện để tiếp tục điều trị. Đơn vị chống lao tuyến huyện sau khi tiếp nhận bệnh nhân lao có trách nhiệm đăng ký điều trị tiếp cho bệnh nhân và báo cáo với đơn vị chống lao tuyến tỉnh đồng thời báo cáo phản hồi cho Phòng kế hoạch tổng hợp – BVPTW.
5. “thực hiện chuyển tuyến trong khám chữa bệnh BHYT vùng giáp ranh giữa hai tỉnh” theo công văn số 1875/SYT-NVY ngày 03 tháng 06 năm 2015.
- BHXH tỉnh Bến Tre thống nhất với BHXH tỉnh Vĩnh Long chi trả cho bệnh nhân có thẻ BHYT của tỉnh Bến Tre khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh của tỉnh Vĩnh Long.
6. “Chuyển tuyến bệnh nhân tiếp tục điều trị.” Theo công văn số 636/BVPNT-CĐT ngày 26 tháng 06 năm 2015.
Từ ngày 1-7-2015 những bệnh nhân sau khi điều trị tại bệnh viện PNT được chuyển về địa phương tiếp tục điều trị sẽ thực hiện theo mẫu “ Giấy chuyển tuyến” trên đó thể hiện đầy đủ thông tin về việc điều trị cho bệnh nhân. Quý đơn vị lưu ý:
- Đối với các bệnh nhân ơ TP.HCM sẻ được cấp đem về 03 liều thuốc điều trị lao kể từ ngày chuyển tuyến.
- Đối với các bệnh nhân ơ địa phương khác sẻ được cấp đem về 07 liều thuốc điều trị lao kể từ ngày chuyển tuyến.
- Khi điều trị tại địa phương, quý đơn vị thu nhận vào sổ với số đăng ký mới ( không phải số chuyển tuyến đến tiếp tục điều trị ), các thủ tục khác thực hiện theo quy định của CTCL QG.